Sì to

Sì to
Xem chi tiết ở phần dưới
Mô tả chi tiết

 

  • Còn gọi là valerian
  • Tên khoa học Valeriana jatamansi Jones
  • Thuộc họ Nữ lang Valerianaceae
  • Thuốc an thần là một loại thuốc có nhu cầu lớn ở Châu Âu. Sau khi phát hiện sự nguy hiểm của thuốc an thần tổng hợp (thuốc thalidomide), người ta quay trở lại sử dụng thuốc an thần valerian có ưu điểm là ít độc, không gây những phản ứng phụ tai hại cho người bệnh và có thể dùng cho trẻ em.
  • Sì to là một loài valerian mọc hoang dại và được dân tộc Mèo sử dụng gần như Valeriana officinalis L. ở Châu Âu. Nhưng đến nay chúng ta còn ít chú ý nghiên cứu và khai thác.

A. Mô tả cây

  • Sì to là tên gọi cây này của dân tộc Mèo vùng Sapa (Lào Cai). Cây thuộc thảo, sống lâu năm, cao 25-30cm. Rễ mập, khoanh tròn đỏ do vết tích của cuống lá, có nhiều rễ con.
  • Lá mọc từ gốc, phiến lá hình tim, hai mặt có lông mịn, cuống lá dài 20-25cm, có lông mịn.
  • Cụm hoa hình xim ngù, cuống dài 30-40cm. Hoa nhỏ màu trắng. quả bết dẹt

B. Phân bố, thu hái và chế biến

  • Cây mọc hoang dại ở những vùng núi cao lạnh ẩm, độ cao trên 1.000m của nước ta. Một số gia đình đồng bào Mèo biết đưa về trồng quanh nhà để dùng làm thuốc.
  • Người ta đào lấy rễ hay toàn cây, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy cho khô.
  • Ở nước ta nhu cầu chưa đáng kể và chỉ mới có tính chất gia đình tại vùng dân Mèo. Nhưng để có một khái niệm vè nhu cầu của cây này, chúng ta biết rằng chỉ riêng Pháp, mỗi năm tiêu thụ hết 40-50 tấn rễ tươi, đồng thời 40-50 tấn rễ khô nữa của cây Valeriana officinalis L.

C. Thành phần hóa học

  • Trong cây Valeriana officinalis L có từ 0.5 đến 1% tinh dầu (tính trên cây khô). Thành phần chủ yếu của tinh dầu là pinen, camphen, bocneol quay trái có trong cây dưới dạng este.
  • Ngoài tinh dầu, trong Valeriana officinalis còn có 5-10% chất vô cơ, rất nhiều gluxit, các axit hữu cơ, một ít lipit, sterol, nhựa, một ít tanin, protit, axit amin, men enzym.
  • Tuy nhiên hoạt chất của Valeriana officinalis là gì thì mặc dù đã được nghiên cứu từ năm 1830 đến nay vẫn còn được nhiều người nghiên cứu và chưa đến kết luận thống nhất.
  • Trước đó, người ta đã chiết được từ Valeriana officinalis các ancaloit như chatinin, valerin và actinidin, một ít heterozit nhưng chưa phải là hoạt chất.

D. Tác dụng dược lý

  • Trong y học cổ truyền phương tây, Valeriana officinalis được dùng làm một vị thuốc lợi tiểu, giảm đau và chữa ho, hen. Chỉ từ thế kỷ 18, một thầy thuốc Anh tên là Hill mới phát hiện tính chất an thần của vị thuốc.
  • Trên lâm sàng cũng như trên thực nghiệm đối với súc vật đã chứng minh là Valeriana officinalis có tác dụng chống co thắt thuốc ngủ nhẹ và dịu hệ thần kinh trung ương. Ưu điểm của vị thuốc là rất ít độc hại.
  • Trên người, Valeriana officinalis là một vị thuốc làm giảm hiện lương “lo âu”, “bồn chồn”, cùng loại với những thuốc reserpin và phenothiazin. Người ta cho rằng toàn vị thuốc có tác dụng hiệp đồng của các chất: tinh dầu riêng ít tác dụng, tác dụng dịu thần kinh chủ yếu là do các chất valepotriate.

E. Công dụng và liều dùng

  • Theo sự điều tra sưu tầm của Bùi Xuân Chương (Dược học 1974,6,18-19), thì dân tộc Mèo vùng núi cao lạnh đã biết sử dụng cây sì to chữa đau dạ dày do co thắt và an thần, động kinh, sốt cuồng, nghĩa là tác dụng dịu thần kinh, chống co thắt như Valeriana officinalis bên châu Âu. Cho nên chúng ta có thể đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng cây này theo những kinh nghiệm sử dụng đối với Valeriana officinalis.
  • Cây này được sử dụng làm thuốc chống co thắt, an toàn nhất là gần đây chữa những trường hợp bồn chồn, lo âu, dưới hình thức thuốc hãm 10% nước cất, hoặc dưới dạng thuốc bột (ngày uống 1-4g), cồn thuốc (ngày dùng 2-10g cồn 1/5 với cồn 60°), cao mềm 1-4g.

Liên hệ

GLOBAL GARDEN

Liên hệ quảng cáo theo thông tin liên hệ sau.

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.